medihappy.vn

Phát hiện công dụng ấn tượng của Phenylephrine và những cảnh báo khi dùng

Thảo luận trong 'DƯỢC PHẨM, Y TẾ'

  1. phuchot4953

    phuchot4953 Member

    Tham gia ngày:
    28/12/17
    Bài viết:
    46
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    tác dụng của phenylephrine là gì?

    Phenylephrine đc sử dụng để làm giảm tạm thời chứng tịt mũi, viêm xoang, & triệu chứng gây ra do cảm ổm, cúm, dị ứng, hoặc các bệnh hen suyễn khác (ví dụ, viêm xoang mũi, viêm phế quản). Thuốc này vận động bằng cách giảm viêm tấy trong mũi & tai, do đấy làm giảm cảm giác khó chịu và khiến cho dễ hô hấp.
    =>Xem Thêm: Những điều cần biết về
    sưng mí mắt dưới
    những thuốc trị ho & cảm ổm chưa đc chứng tỏ là an toàn và đáng tin cậy hoặc hiệu quả ở trẻ em dưới 6 tuổi. Do đó, chỉ định thuốc này để điều trị các biểu hiện cảm ổm ở trẻ dưới 6 tuổi, trừ lúc được không sử dụng ví dụ từ Bác Sỹ. Một số trong những dòng sản phẩm (như viên nén/viên nang phóng thích kéo dài) không nên sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm cụ thể về phong thái uống thuốc đáng tin cậy.
    các thuốc này ko chữa khỏi hoặc rút ngắn khoảng thời gian cảm lạnh thường thì và có khả năng gây nên các phản ứng phụ nguy hiểm. Để giảm nguy cơ tiềm ẩn phản ứng phụ, thực hiện theo chỉ dẫn sử dụng 1 cách cẩn thận. Không dùng thuốc này để tạo nên trẻ em bi quan ngủ. Đừng dùng những loại thuốc trị ho & cảm ổm khác chứa các thành phần tương tự. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về những cách làm giảm hiện tượng ho và cảm ổm khác (như uống đủ nước, sử dụng máy tạo độ ẩm).
    những điều cần chú ý nếu như bạn đang có bầu hoặc cho con bú

    vẫn chưa có vừa đủ những nghiên cứu và phân tích để định vị khủng hoảng lúc uống thuốc này trong thời kỳ có thai hoặc cho con bú. Trước khi uống thuốc, hãy luôn luôn hỏi chủ ý BS để Để ý đến giữa ích lợi và nguy cơ tiềm ẩn. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý và vận hành thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).
    Ghi chú: Phân loại thuốc chữa bệnh dùng cho thiếu nữ có thai:
    • A = không tồn tại nguy cơ;
    • B = ko có thể trong vài nghiên cứu;
    • C = có khả năng có nguy cơ;
    • D = Có vật chứng về nguy cơ;
    • X = Chống chỉ định;
    • N = Vẫn chưa chắc chắn.
    =>Xem Thêm: Những điều cần biết về phenylephrine hydrochloride la thuoc gi

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.